STAHL ST1005 là pa lăng xích điện thuộc dòng ST với tải trọng làm việc 500 kg và 1.000 kg. Các phiên bản gồm ST1005-8, ST1005-8/2, ST1005-12 và ST1005-12/3, cho phép lựa chọn giữa một cấp hoặc hai cấp tốc độ và hai nhóm motor E21/E22.
Ở tải 500 kg, ST1005 sử dụng cấu hình số nhánh xích 1/1. Khi nâng 1.000 kg, thiết bị sử dụng 2/1. Các cấu hình trong bảng lựa chọn đều thuộc chế độ làm việc M4.
Bảng thông số kỹ thuật ST1005
Ở 60 Hz, công suất motor tương ứng là 0,96 kW hoặc 0,96/0,24 kW với E21; 1,4 kW hoặc 1,4/0,36 kW với E22.

Lựa chọn tốc độ nâng
-
Nhóm ST1005-8 / ST1005-8/2 sử dụng motor E21. Tại 500 kg, tốc độ nâng là 8 m/phút hoặc 8/2 m/phút ở 50 Hz; tại 1.000 kg – 2/1, tốc độ tương ứng là 4 m/phút hoặc 4/1 m/phút.
-
Nhóm ST1005-12 / ST1005-12/3 sử dụng motor E22 với tốc độ cao hơn. Tại 500 kg, tốc độ là 12 m/phút hoặc 12/3 m/phút; tại 1.000 kg là 6 m/phút hoặc 6/1,5 m/phút.
Phiên bản hai cấp tốc độ phù hợp khi quy trình cần tốc độ chậm để tiếp cận, căn chỉnh hoặc đặt tải.

Xích tải và cấu hình lắp đặt
ST1005 sử dụng xích tải 5×16 mm. Dòng ST có thể cấu hình dạng lắp cố định, xe con đẩy tay hoặc xe con điện tùy hệ thống.
Chiều cao nâng hạ (HOL), bề rộng cánh dầm và tốc độ di chuyển xe con được lựa chọn theo yêu cầu lắp đặt thực tế.
Cấp bảo vệ và tiêu chuẩn
-
IP55 tiêu chuẩn; IP66 tùy chọn.
-
Thiết bị điều khiển tần số: IP54 theo cấu hình.
-
Nhiệt độ môi trường tiêu chuẩn: -20 đến +40 °C.
-
Chế độ làm việc phân loại theo FEM/ISO.
-
Motor có phân loại nhiệt F/H theo IEC/EN 60034-1.
-
Có tùy chọn phiên bản ATEX/IECEx.
Thông số phanh, bảo vệ quá tải và marking phòng nổ được xác định theo cấu hình đặt hàng.
Hướng dẫn chọn ST1005
Với tải 500 kg, có thể ưu tiên nhóm tốc độ 8 hoặc 12 m/phút tùy thời gian chu kỳ yêu cầu. Với tải 1.000 kg, cần dùng cấu hình 2/1 với tốc độ tương ứng 4 hoặc 6 m/phút ở bản một cấp.
Khi đặt hàng, nên xác định tải trọng làm việc, chiều cao nâng hạ, tốc độ, kiểu xe con, tần suất vận hành và điều kiện môi trường.

Câu hỏi thường gặp
ST1005 nâng được tối đa bao nhiêu trong bảng lựa chọn này?
1.000 kg với cấu hình số nhánh xích 2/1.
ST1005-12 ở 1.000 kg có tốc độ bao nhiêu?
6 m/phút tại 50 Hz và 7,2 m/phút tại 60 Hz.
ST1005 dùng xích tải nào?
Xích tải 5×16 mm.
Khác biệt chính giữa E21 và E22 trong ST1005 là gì?
E21 được dùng cho nhóm tốc độ 8; E22 được dùng cho nhóm tốc độ 12 với công suất cao hơn.
Nếu bạn đang có nhu cầu cần từ vấn về dòng thiết bị này, xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới SHM thông qua hotline: 0325 878 868 hoặc 0789 376 856 để trao đổi trực tiếp với chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!