STAHL SH4010 là dòng pa lăng cáp điện thuộc nhóm SH4 với các mốc tải 1.000 kg, 2.000 kg và 4.000 kg trong bảng thông số tùy chọn cho tang cáp một rãnh. Đây là dòng có tương quan rõ giữa tải trọng và sơ đồ đi cáp: 1.000 kg – 1/1, 2.000 kg – 2/1, 4.000 kg – 4/1.
Ba phiên bản chính là SH4010-20, SH4010-25 và SH4010-40. SH4010-20 được liệt kê ở 1.000 kg; SH4010-25 và SH4010-40 xuất hiện ở 2.000 và 4.000 kg. Ở mức 4 tấn, bảng thông số tùy chọn đã có đầy đủ tốc độ nâng, công suất động cơ, chiều cao nâng hạ và khối lượng cho cả hai phiên bản.
Bảng thông số kỹ thuật STAHL SH4010
* Khối lượng theo thứ tự các mức chiều cao nâng hạ, áp dụng cho pa lăng lắp cố định.
** Với SH4010-40 – 2.000 kg, L4 tương ứng chiều cao nâng hạ 40 m được đánh dấu *3: L4 kèm SMC.

Cấu hình SH4010 4 tấn
Ở 4.000 kg – 4/1, SH4010 có hai lựa chọn tiêu chuẩn:
-
SH4010-25: tốc độ 1/6,3 m/phút ở 50 Hz và 1,2/7,5 m/phút ở 60 Hz, động cơ H42, chiều cao nâng hạ 6/10/20 m.
-
SH4010-40: tốc độ 1,6/10 m/phút ở 50 Hz và 2/12 m/phút ở 60 Hz, động cơ H62, chiều cao nâng hạ 6/10/20 m.
Nhờ các dòng 4.000 kg được xác định đầy đủ, người dùng có thể so sánh trực tiếp hai phương án -25 và -40 theo tốc độ, công suất và khối lượng thay vì chỉ dựa vào dải tải danh nghĩa của dòng.
Chế độ làm việc M6 và M5 trong cùng dòng
SH4010 không có một chế độ làm việc theo ISO duy nhất cho mọi tải. Dòng 1.000 kg – SH4010-20 là M6, trong khi các cấu hình 2.000 và 4.000 kg của SH4010-25/-40 là M5.
Chế độ làm việc của SH4010 phải được xác định theo tải trọng làm việc và mã sản phẩm cụ thể; không áp dụng một mức M5 hoặc M6 cho toàn bộ dòng.
So sánh SH4010-25 và SH4010-40
Ở 2.000 kg – 2/1, SH4010-25 đạt 2/12,5 m/phút còn SH4010-40 đạt 3,3/20 m/phút tại 50 Hz. Ở 4.000 kg – 4/1, hai tốc độ là 1/6,3 và 1,6/10 m/phút. SH4010-40 vì vậy là lựa chọn tốc độ cao hơn và sử dụng động cơ H62; SH4010-25 dùng H42. Riêng cấu hình -40 tại 2.000 kg với chiều cao nâng hạ 40 m cần lưu ý điều kiện L4 kèm SMC.

Chiều cao nâng hạ và khối lượng thiết bị
Dải chiều cao nâng hạ hiện hành của SH4010 được chia theo tải:
-
1.000 kg – 1/1: 24/40 m.
-
2.000 kg – 2/1: 12/20/40 m.
-
4.000 kg – 4/1: 6/10/20 m.
Khối lượng pa lăng lắp cố định tăng theo chiều dài tang. Ví dụ SH4010-25 4 tấn có khối lượng 205/220/258 kg tương ứng với chiều cao nâng hạ 6/10/20 m; SH4010-40 là 229/244/282 kg. Khi dùng xe con hoặc cụm di chuyển dầm đôi, cần cộng theo cấu hình di chuyển thay vì dùng các giá trị này làm tổng khối lượng hệ thống.
Động cơ nâng, phanh và hộp giảm tốc
Tài liệu kỹ thuật của STAHL mô tả động cơ nâng là động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc với rôto hình trụ, cấu hình 2/12 (4/24) cực và mô-men quán tính thấp. Động cơ có cấp bảo vệ IP55 và giám sát nhiệt bằng cảm biến PTC ở cấu hình tiêu chuẩn. Với phương án cần điều chỉnh tốc độ vô cấp, STAHL có biến thể dùng động cơ 4 cực kết hợp điều khiển tần số; biến thể này khác với các mã SH hai cấp tốc độ trong bảng trên.
Phanh nâng là phanh từ hai bề mặt dạng kín, sử dụng má phanh không amiăng. Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất công bố tuổi thọ tối thiểu khoảng 1 - 2 triệu lần phanh, cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP66; chức năng giám sát mòn có thể bổ sung theo yêu cầu. Với một số ứng dụng đặc biệt, có thể cấu hình thêm phanh tang cáp.
Hộp giảm tốc được thiết kế kín hoàn toàn, bánh răng có bề mặt được xử lý sau nhiệt luyện và sử dụng bôi trơn dầu theo tuổi thọ thiết kế. Cách bố trí mô-đun của dòng SH giúp việc tiếp cận động cơ, phanh và cụm truyền động thuận tiện hơn khi bảo trì.

Cáp thép, tang cáp và dẫn hướng cáp
Dòng SH sử dụng cáp thép làm bộ phận mang tải. Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất nêu các loại cáp thép chuyên dụng dạng sáng hoặc mạ kẽm, kết hợp rãnh tang được gia công tinh nhằm hạn chế mài mòn. Hệ số an toàn cáp tiêu chuẩn của dòng pa lăng này được công bố ≥ 5. Vòng dẫn hướng cáp được chế tạo bằng gang cầu có khả năng chịu mài mòn và độ bền kéo cao. Cụm móc dưới được thiết kế gọn để giảm chiều cao mất, trong khi vẫn sử dụng móc có kích thước phù hợp với tải danh định.
Kiểu lắp đặt và tốc độ di chuyển xe con
Tùy thiết kế cầu trục, pa lăng SH có thể sử dụng theo ba nhóm bố trí chính: pa lăng lắp cố định, pa lăng với xe con chạy dầm đơn và pa lăng với xe con/cụm di chuyển dầm đôi. Với xe con chạy dầm đơn, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho phép điều chỉnh theo bề rộng cánh dầm trong phạm vi của từng xe con thay vì gán một kích thước cánh dầm cố định cho toàn dòng.
Đối với xe con tiêu chuẩn, STAHL công bố hai cấp tốc độ di chuyển 5/20 m/phút tại 50 Hz hoặc 6,3/25 m/phút tại 60 Hz. Các tốc độ khác và giải pháp điều khiển tần số có thể được lựa chọn theo yêu cầu. Vì vậy, tốc độ xe con không nên suy ra từ mã SH của cơ cấu nâng; nó phải được xác nhận cùng loại xe con, đường chạy và tải trọng dự án.
Nguồn điện, cấp bảo vệ và điều kiện môi trường
Điện áp kết nối động cơ tiêu chuẩn trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất là 380–415 V, 50 Hz hoặc 440–480 V, 60 Hz; các dải điện áp khác có thể được cung cấp tùy cấu hình. Đây là điểm thuận lợi khi tích hợp vào hệ thống điện công nghiệp, nhưng điện áp thực tế vẫn cần được chốt trong hồ sơ đặt hàng.
Về cấp bảo vệ, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất nêu IP55 là mức tiêu chuẩn cho cụm pa lăng có thiết bị điều khiển và cơ cấu di chuyển, IP66 là tùy chọn; tay bấm điều khiển có cấp bảo vệ IP65. Phanh nâng tiêu chuẩn có cấp bảo vệ IP66.
Điều kiện môi trường tiêu chuẩn của SH là -20 đến +40 °C. Phiên bản đặc biệt có thể được cấu hình cho dải -40 đến +70 °C theo yêu cầu. Độ ẩm tương đối cho phép đến 95% nhưng không ngưng tụ, và độ cao lắp đặt tiêu chuẩn tối đa 1.000 m so với mực nước biển. Với môi trường ngoài trời, ăn mòn, hơi muối, rung động mạnh hoặc nhiệt độ vượt dải tiêu chuẩn, cần chọn giải pháp bảo vệ riêng.
Chức năng an toàn và giám sát
Các đặc tính an toàn được tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất mô tả cho dòng SH gồm công tắc giới hạn hành trình nâng dạng truyền động bánh răng cho vị trí móc trên/dưới, giám sát nhiệt động cơ và hệ thống bảo vệ quá tải theo cấu hình. Các chức năng giám sát mở rộng, điều khiển tần số hoặc phanh tang cáp phải được lựa chọn theo bộ tùy chọn của dự án.
Trang bị an toàn có thể khác nhau giữa từng mã sản phẩm trong cùng dòng. Nếu bảng thông số tùy chọn có ký hiệu ngoại lệ, cần đối chiếu trạng thái bảo vệ quá tải theo đúng mã sản phẩm và tải trọng.

Hướng dẫn lựa chọn SH4010
Nếu tải danh định là 1 tấn, dòng cần xem là SH4010-20 với M6. Ở 2 hoặc 4 tấn, nên so sánh SH4010-25 và SH4010-40 theo tốc độ nâng, chiều cao nâng hạ và yêu cầu chu kỳ. Với các phương án chiều cao nâng hạ dài, đồng thời phải kiểm tra khoảng cách từ móc đến dầm, chiều dài tang, khối lượng thiết bị và kiểu xe con.
Đối với cầu trục dầm đôi, khổ đường chạy và tải bánh xe cần được lấy từ bảng thông số cụm di chuyển dầm đôi tương ứng. Đối với hệ ray đơn, cần kiểm tra bề rộng cánh dầm và kích thước xe con. Không nên lấy một kích thước chung cho tất cả SH4010.
Ứng dụng tham khảo
SH4010 phù hợp để xem xét cho các hệ thống cầu trục và hệ ray đơn cần tải từ 1 đến 4 tấn, bao gồm nâng chi tiết máy, khuôn, cụm thiết bị hoặc vật tư sản xuất. Chế độ làm việc M5/M6 phải được kiểm tra với phổ tải và số chu kỳ thực tế trước khi chốt mã sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp về STAHL SH4010
SH4010 có thực sự có cấu hình 4.000 kg không?
Có. Bảng thông số tùy chọn hiện hành xác nhận SH4010-25 và SH4010-40 ở 4.000 kg – 4/1, kèm chiều cao nâng hạ 6/10/20 m.
SH4010-25 và SH4010-40 4 tấn khác nhau thế nào?
Khác nhau chủ yếu ở tốc độ nâng, công suất và động cơ. -25 dùng H42 với 1/6,3 m/phút ở 50 Hz; -40 dùng H62 với 1,6/10 m/phút.
SH4010 có phải toàn bộ đều M5 không?
Không. SH4010-20 1.000 kg là M6; các cấu hình 2.000/4.000 kg của -25/-40 là M5.
Chiều cao nâng hạ 40 m của SH4010-40 2 tấn có điều kiện gì?
Có. Bảng thông số tùy chọn đánh dấu L4 tương ứng chiều cao nâng hạ 40 m của cấu hình này là L4 kèm SMC.
Có phiên bản phòng nổ không?
Dòng SH có các biến thể dành cho môi trường yêu cầu bảo vệ phòng nổ. Tuy nhiên, khu vực nguy hiểm, nhóm khí/bụi, cấp nhiệt độ và ký hiệu chứng nhận phải được xác nhận theo mã sản phẩm và chứng chỉ hiện hành của đơn hàng; không nên suy ra từ mã SH tiêu chuẩn trên trang này.
Nếu bạn đang có nhu cầu cần từ vấn về dòng thiết bị này, xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới SHM thông qua hotline: 0325 878 868 hoặc 0789 376 856 để trao đổi trực tiếp với chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!