Pa lăng cáp điện STAHL tải trọng 630-1250-2500kg | Chiều cao nâng 6-40m

Mã SP: SH3006
Liên hệ
Tình trạng: Còn hàng

STAHL SH3006 tải trọng nâng hạ 630–2.500 kg, gồm SH3006-25 và SH3006-40. Xem tốc độ nâng, HOL, motor, trọng lượng, IP và cấu hình 2,5 tấn. Nếu bạn đang có nhu cầu cần từ vấn về dòng thiết bị này, xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới SHM thông qua hotline: 0325 878 868 hoặc 0789 376 856 để trao đổi trực tiếp với chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!

hoặc
Để lại số điện thoại để được tư vấn
  • Nhập khẩu chính hãng 100%
  • Uy tín chất lượng an toàn
  • Hỗ trợ tư vấn tức thì 24/7
  • Bào hành chuẩn chính sách

STAHL SH3006 là dòng pa lăng cáp điện thuộc nhóm SH3 cho các mức tải 630 kg, 1.250 kg và 2.500 kg trong bảng thông số tùy chọn hiện hành. Sơ đồ đi cáp tiêu chuẩn tăng tương ứng từ 1/1 → 2/1 → 4/1, giúp cùng một nhóm SH3 phục vụ các mức tải khác nhau mà vẫn giữ cấu trúc sản phẩm thống nhất. Hai phiên bản chính là SH3006-25SH3006-40. -25 được liệt kê ở cả ba mức tải; -40 xuất hiện tại 1.250 và 2.500 kg để cung cấp tốc độ nâng cao hơn. Hậu tố này không phải tốc độ móc trực tiếp mà là thành phần của quy ước mã sản phẩm liên quan đến tốc độ tang tối đa.

Bảng thông số kỹ thuật STAHL SH3006

* Khối lượng theo thứ tự các mức chiều cao nâng hạ, áp dụng cho pa lăng lắp cố định. Tổng khối lượng với xe con phụ thuộc loại xe con và cấu hình dầm.

STAHL_SH3006-specs

Cấu hình SH3006 2,5 tấn

Ở mức 2.500 kg, SH3006 sử dụng sơ đồ đi cáp 4/1. SH3006-25 cho tốc độ 1/6,3 m/phút tại 50 Hz với động cơ H33; SH3006-40 tăng lên 1,6/10 m/phút với động cơ H42. Cả hai có chiều cao nâng hạ tiêu chuẩn trong bảng là 6 hoặc 10 m.

Nhờ cấu hình 4/1 này, SH3006 có thể đáp ứng yêu cầu nâng 2,5 tấn mà vẫn nằm trong cùng dòng SH3; tốc độ và chiều cao nâng hạ cần được chọn theo đúng phiên bản -25 hoặc -40.

So sánh SH3006-25 và SH3006-40

Ở 1.250 kg – 2/1, SH3006-25 đạt 2/12,5 m/phút, trong khi SH3006-40 đạt 3,3/20 m/phút tại 50 Hz. Ở 2.500 kg – 4/1, hai cấu hình tương ứng là 1/6,31,6/10 m/phút.

SH3006-40 vì vậy phù hợp khi chu kỳ vận hành cần thời gian nâng ngắn hơn, còn SH3006-25 phù hợp khi tốc độ thấp hơn đã đáp ứng yêu cầu công nghệ. Quyết định cuối cùng vẫn phải xét đồng thời tải trọng, chiều cao nâng hạ, số chu kỳ nâng và khả năng điều khiển tải.

Tải trọng, chiều cao nâng hạ và chế độ làm việc M5

Toàn bộ các cấu hình SH3006 trong bảng trên được phân loại M5. Tương quan tải và chiều cao nâng hạ hiện hành gồm:

  • 630 kg – 1/1: 24 hoặc 40 m.
  • 1.250 kg – 2/1: 12 hoặc 20 m.
  • 2.500 kg – 4/1: 6 hoặc 10 m.

M5 là chế độ làm việc, không phải tốc độ. Khi dự án có chu kỳ nâng dày hoặc phổ tải nặng, cần kiểm tra lại phân loại làm việc thay vì chỉ tăng công suất động cơ.

SH-wire-electric-hoist-6

Động cơ nâng, phanh và hộp giảm tốc

Tài liệu kỹ thuật của STAHL mô tả động cơ nâng là động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc với rôto hình trụ, cấu hình 2/12 (4/24) cực và mô-men quán tính thấp. Động cơ có cấp bảo vệ IP55giám sát nhiệt bằng cảm biến PTC ở cấu hình tiêu chuẩn. Với phương án cần điều chỉnh tốc độ vô cấp, STAHL có biến thể dùng động cơ 4 cực kết hợp điều khiển tần số; biến thể này khác với các mã SH hai cấp tốc độ trong bảng trên.

Phanh nâng là phanh từ hai bề mặt dạng kín, sử dụng má phanh không amiăng. Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất công bố tuổi thọ tối thiểu khoảng 1–2 triệu lần phanh, cấp bảo vệ tiêu chuẩn IP66; chức năng giám sát mòn có thể bổ sung theo yêu cầu. Với một số ứng dụng đặc biệt, có thể cấu hình thêm phanh tang cáp.

Hộp giảm tốc được thiết kế kín hoàn toàn, bánh răng có bề mặt được xử lý sau nhiệt luyện và sử dụng bôi trơn dầu theo tuổi thọ thiết kế. Cách bố trí mô-đun của dòng SH giúp việc tiếp cận động cơ, phanh và cụm truyền động thuận tiện hơn khi bảo trì.

Cáp thép, tang cáp và dẫn hướng cáp

Dòng SH sử dụng cáp thép làm bộ phận mang tải. Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất nêu các loại cáp thép chuyên dụng dạng sáng hoặc mạ kẽm, kết hợp rãnh tang được gia công tinh nhằm hạn chế mài mòn. Hệ số an toàn cáp tiêu chuẩn của dòng pa lăng này được công bố ≥ 5.

Vòng dẫn hướng cáp được chế tạo bằng gang cầu có khả năng chịu mài mòn và độ bền kéo cao. Cụm móc dưới được thiết kế gọn để giảm chiều cao mất, trong khi vẫn sử dụng móc có kích thước phù hợp với tải danh định.

SH-wire-electric-hoist-4

Kiểu lắp đặt và tốc độ di chuyển xe con

Tùy thiết kế cầu trục, pa lăng SH có thể sử dụng theo ba nhóm bố trí chính: pa lăng lắp cố định, pa lăng với xe con chạy dầm đơnpa lăng với xe con/cụm di chuyển dầm đôi. Với xe con chạy dầm đơn, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất cho phép điều chỉnh theo bề rộng cánh dầm trong phạm vi của từng xe con thay vì gán một kích thước cánh dầm cố định cho toàn dòng.

Đối với xe con tiêu chuẩn, STAHL công bố hai cấp tốc độ di chuyển 5/20 m/phút tại 50 Hz hoặc 6,3/25 m/phút tại 60 Hz. Các tốc độ khác và giải pháp điều khiển tần số có thể được lựa chọn theo yêu cầu. Vì vậy, tốc độ xe con không nên suy ra từ mã SH của cơ cấu nâng; nó phải được xác nhận cùng loại xe con, đường chạy và tải trọng dự án.

Nguồn điện, cấp bảo vệ và điều kiện môi trường

Điện áp kết nối động cơ tiêu chuẩn trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất là 380–415 V, 50 Hz hoặc 440–480 V, 60 Hz; các dải điện áp khác có thể được cung cấp tùy cấu hình. Đây là điểm thuận lợi khi tích hợp vào hệ thống điện công nghiệp, nhưng điện áp thực tế vẫn cần được chốt trong hồ sơ đặt hàng.

Về cấp bảo vệ, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất nêu IP55 là mức tiêu chuẩn cho cụm pa lăng có thiết bị điều khiển và cơ cấu di chuyển, IP66 là tùy chọn; tay bấm điều khiển có cấp bảo vệ IP65. Phanh nâng tiêu chuẩn có cấp bảo vệ IP66.

Điều kiện môi trường tiêu chuẩn của SH là -20 đến +40 °C. Phiên bản đặc biệt có thể được cấu hình cho dải -40 đến +70 °C theo yêu cầu. Độ ẩm tương đối cho phép đến 95% nhưng không ngưng tụ, và độ cao lắp đặt tiêu chuẩn tối đa 1.000 m so với mực nước biển. Với môi trường ngoài trời, ăn mòn, hơi muối, rung động mạnh hoặc nhiệt độ vượt dải tiêu chuẩn, cần chọn giải pháp bảo vệ riêng.

Bảo vệ quá tải ở cấu hình 630 kg

Dòng SH3006-25 – 630 kg – 1/1 có ký hiệu + trong bảng thông số tùy chọn. Chú thích của bảng xác định trường hợp này có thể là cấu hình không có bảo vệ quá tải trong điều kiện cho phép đối với tải dưới 1.000 kg. Vì vậy, nếu yêu cầu dự án bắt buộc bảo vệ quá tải, cần ghi rõ ngay khi chọn mã sản phẩm và không mặc định chức năng này theo tên dòng.

SH-wire-electric-hoist-2

Chức năng an toàn và giám sát

Các đặc tính an toàn được tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất mô tả cho dòng SH gồm công tắc giới hạn hành trình nâng dạng truyền động bánh răng cho vị trí móc trên/dưới, giám sát nhiệt động cơ và hệ thống bảo vệ quá tải theo cấu hình. Các chức năng giám sát mở rộng, điều khiển tần số hoặc phanh tang cáp phải được lựa chọn theo bộ tùy chọn của dự án.

Trang bị an toàn có thể khác nhau giữa từng mã sản phẩm trong cùng dòng. Nếu bảng thông số tùy chọn có ký hiệu ngoại lệ, cần đối chiếu trạng thái bảo vệ quá tải theo đúng mã sản phẩm và tải trọng.

Hướng dẫn lựa chọn SH3006

Một cấu hình SH3006 nên được chọn theo thứ tự: tải trọng làm việc, chiều cao nâng hạ, tốc độ nâng, chế độ làm việc M5, kiểu lắp, tốc độ xe con, điện áp nguồn và điều kiện môi trường. Với tải 1.250 hoặc 2.500 kg, so sánh -25-40 giúp xác định liệu tốc độ nâng cao hơn có thực sự tạo lợi ích cho chu kỳ sản xuất hay không.

Ứng dụng tham khảo

SH3006 có thể được xem xét cho cầu trục dầm đơn, hệ ray đơn, dây chuyền lắp ráp, nâng khuôn/chi tiết máy và các trạm bảo trì cần tải đến 2,5 tấn. Khi dùng trên dầm hiện hữu, cần kiểm tra bề rộng cánh dầm, khoảng cách từ móc đến dầm, tải bánh xe và kết cấu chịu lực của đường chạy cầu trục.

Câu hỏi thường gặp về STAHL SH3006

SH3006 nâng tối đa bao nhiêu?

Theo bảng thông số tùy chọn hiện hành, mức tải lớn nhất là 2.500 kg – 4/1.

SH3006-40 có nhanh hơn SH3006-25 không?

Ở các mức tải mà cả hai cùng xuất hiện, có. Ví dụ tại 1.250 kg – 2/1, tốc độ chính tại 50 Hz là 20 m/phút cho -40 và 12,5 m/phút cho -25.

SH3006 dùng động cơ nào?

Các cấu hình -25 trong bảng sử dụng H33; các cấu hình -40 sử dụng H42.

Điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn của SH3006 là gì?

Dòng SH tiêu chuẩn làm việc trong dải -20 đến +40 °C; các cấu hình đặc biệt có thể được lựa chọn tới -40…+70 °C theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Có phiên bản phòng nổ không?

Dòng SH có các biến thể dành cho môi trường yêu cầu bảo vệ phòng nổ. Tuy nhiên, khu vực nguy hiểm, nhóm khí/bụi, cấp nhiệt độ và ký hiệu chứng nhận phải được xác nhận theo mã sản phẩm và chứng chỉ hiện hành của đơn hàng; không nên suy ra từ mã SH tiêu chuẩn trên trang này.

Nếu bạn đang có nhu cầu cần từ vấn về dòng thiết bị này, xin vui lòng liên hệ trực tiếp tới SHM thông qua hotline: 0325 878 868 hoặc 0789 376 856 để trao đổi trực tiếp với chúng tôi. Trân trọng cảm ơn!

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

nhận tư vấn
Gửi thông tin
(*) Sau khi "GỬI THÔNG TIN" chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong thời gian sớm nhất. (*) Để được tư vấn và báo giá nhanh chóng hơn vui lòng liên hệ trực tiếp với hotline 0325 878 868 - 0789 376 856